Chi tiết tin - Ban Quản lý Khu Kinh tế
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị phê duyệt Đồ án Phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu A, Khu công nghiệp Bang, tỷ lệ 1/2000
Ngày 10/4/2026 Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị đã có quyết định Quyết định số 964/QĐ-KKT về việc phê duyệt phê duyệt Đồ án Phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu A, Khu công nghiệp Bang, tỷ lệ 1/2000.
Đồ án quy hoạch được duyệt có những nội dung chính như sau:
Vị trí, phạm vi ranh giới: Phạm vi nghiên cứu lập Quy hoạch phân khu Khu A, Khu công nghiệp Bang có diện tích khoảng 215ha thuộc địa bàn xã Trường Phú, vị trí cụ thể như sau:
- Phía Đông Bắc giáp đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng sản xuất và đất nghĩa địa;
- Phía Tây Bắc giáp rừng sản xuất, đất ở hiện hữu và đất trồng lúa;
- Phía Tây Nam giáp tuyến điện cao thế 220KV;
- Phía Đông Nam giáp Quốc lộ 9C, rừng sản xuất và hồ đập Mưng.
- Quy mô đất đai: 215 ha
- Quy mô lao động: 9.000 đến 15.000 người.
- Nội dung lập quy hoạch: Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp tập trung, đầu tư xây dựng đồng bộ về cơ sở hạ tầng để thu hút các dự án sản xuất công nghiệp, kho bãi và dịch vụ Logistics phù hợp định hướng Quy hoạch tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chung đô thị Kiến Giang đến năm 2035.
Quy hoạch sử dụng đất: Khu vực lập quy hoạch phân Khu A, Khu công nghiệp Bang được bố trí các khu chức năng chính sau: Đất sản xuất công nghiệp, kho bãi; Đất hành chính, dịch vụ; Đất cây xanh, mặt nước; Đất hạ tầng kỹ thuật; Đất giao thông.
Bảng tổng hợp chức năng sử dụng đất.
| TT | Chức năng sử dụng đất | Ký | Diện tích (m2) | MĐ XD tối đa (%) | Chiều cao tối đa (tầng) | Hệ số SDĐ | Tỷ lệ (%) |
| Tổng diện tích đất khu vực lập quy hoạch | 2.150.000,0 |
|
|
| 100,00 | ||
| 1 | Đất sản xuất công nghiệp, kho bãi | CN | 1.355.698,9 | 60 | 5 | 3,00 | 63,06 |
| 1.1 | Đất sản xuất công nghiệp, kho bãi hiện trạng | CN.HT | 99.113,7 | 60 | 5 | 3,00 | 4,61 |
| 1.2 | Đất sản xuất công nghiệp, kho bãi có mức độ độc hại cấp IV-V | CN.A | 440.899,1 | 60 | 5 | 3,00 | 20,51 |
| 1.3 | Đất sản xuất công nghiệp, kho bãi có mức độ độc hại cấp III-V | CN.B | 614.381,7 | 60 | 5 | 3,00 | 28,58 |
| 1.4 | Đất sản xuất công nghiệp, kho bãi có mức độ độc hại cấp II-V | CN.C | 201.304,4 | 60 | 5 | 3,00 | 9,36 |
| 2 | Đất hành chính - dịch vụ | HC-DV | 139.351,1 | 60 |
| 3,00 | 6,49 |
| 3 | Đất cây xanh - mặt nước |
| 395.350,0 |
|
|
| 18,39 |
| 3.1 | Đất cây xanh (cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan, hành lang an toàn QL9C, hành lang bảo vệ) | CX | 243.068.3 | 5 | 1 | 0,05 | 11,30 |
| 3.2 | Đất cây xanh - nghĩa địa hiện trạng | CX-NĐ | 69.790,4 | 15 | 1 | 0,15 | 3,25 |
| 3.3 | Đất mặt nước (kênh, mương thoát nước lũ, mương thủy lợi hoàn trả) | MN | 82.491,3 |
|
|
| 3,84 |
| 4 | Đất hạ tầng kỹ thuật | HTKT | 30.717,0 | 60 | 1 | 0,60 | 1,43 |
| 5 | Đất giao thông |
| 228.703,0 |
|
|
| 10,63 |
- Tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan
4.1 Cơ cấu tổ chức không gian:
- Trên cơ sở cơ cấu không gian của điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng thị trấn Kiến Giang cũ, giữ nguyên mặt cắt và hướng tuyến của các tuyến đường liên quan cũng như chức năng sử dụng đất các khu vực xung quanh ranh giới khu công nghiệp.
- Căn cứ vào hiện trạng khu vực đã được khảo sát và bản đồ địa chính xã Trường Phú. Từ đó bố trí các tuyến đường kết nối với các tuyến đường chính xung quanh khu vực. Bố trí các trục đường dọc, đường ngang đối nội đảm bảo hợp lý, chiều rộng từ 15÷32m tạo thành các khu đất bố trí các chức năng như đất sản xuất công nghiệp; khu hành chính, dịch vụ; khu hạ tầng kỹ thuật và các khu chức năng liên quan khác.
- Khu công nghiệp dành phần lớn quỹ đất để bố trí đất sản xuất công nghiệp, kho bãi. Bên cạnh đó bố trí các khu chức năng liên quan như khu hành chính, dịch vụ; khu hạ tầng kỹ thuật; cây canh cách ly, cảnh quan, mương thoát lũ...đảm bảo hợp lý theo địa hình và công năng hoạt động của khu công nghiệp.
- Xung quanh ranh giới khu công nghiệp được bố trí các dải cây xanh cách ly rộng từ 10÷50m để giảm thiểu ô nhiễm môi trường các khu vực lân cận.
4.2 Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc:
- Mật độ xây dựng tối đa của đất sản xuất công nghiệp, kho bãi là 60%, chiều cao tối đa là 5 tầng.
- Mật độ xây dựng tối đa của đất hành chính, dịch vụ là 60%, chiều cao tối đa là 5 tầng.
- Mật độ xây dựng tối đa của đất cây xanh + nghĩa địa là 15%, chiều cao tối đa là 1 tầng.
- Mật độ xây dựng tối đa của đất cây xanh cách ly, cảnh quan là 5%, chiều cao tối đa là 1 tầng.
- Mật độ xây dựng tối đa của đất hạ tầng kỹ thuật là 60%, chiều cao tối đa là 1 tầng.
- Tầng cao tối đa được quy định ở trên chỉ áp dụng cho các công trình văn phòng, nhà kho, nhà xưởng, công trình phụ trợ. Riêng chiều cao của các dây chuyền sản xuất, thiết bị công nghệ không khống chế chiều cao.
- Tổ chức trồng nhiều cây xanh xung quanh khu vực quy hoạch để cải thiện điều kiện khí hậu và môi trường.
5.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.3.1 Quy hoạch san nền và thoát nước mưa:
a. San nền:
- Trên cơ sở định hướng quy hoạch chung, đặc điểm địa hình tự nhiên, khu vực lập quy hoạch san nền cục bộ theo từng khu chức năng. Cao độ san nền từ +4,5m đến +20,0m.
b. Thoát nước mặt:
5.3.2. Quy hoạch giao thông:
Trên cơ sở khung giao thông định hướng trong đồ án quy hoạch chung, trong khu vực quy hoạch mạng lưới giao thông được tổ chức như sau:
a. Đường đối ngoại:
- Quy hoạch tuyến đường rộng 22,5m làm trục dọc chính. Theo hướng Nam đi đường Hồ Chí Minh, theo hướng Bắc đi trục đường bao phía Bắc và khu dân cư cũ.
- Quy hoạch tuyến đường rộng 15,0m, theo hướng Tây Nam đi đường Hồ Chí Minh, theo hướng Đông Bắc đi khu dân cư cũ.
- Quốc lộ 9C được quy hoạch rộng 22,5m kết nối từ thị trấn Kiến Giang qua khu vực quy hoạch đi đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Bắc Nam. Đoạn cuối tuyến được nắn chỉnh và hoàn trả.
b. Đường đối nội:
Trên cơ sở các tuyến giao thông đối ngoại, trong khu vực quy hoạch mạng lưới giao thông đối nội được thiết kế với các cấp đường (đường chính khu vực, đường khu vực, đường phân khu vực) có khoảng cách hợp lý theo quy định để phân chia các khu vực và kết nối đến các ô chức năng trong khu vực quy hoạch. Các tuyến đường nội bộ có mặt cắt ngang rộng từ 15,0m đến 22,5m.
5.3.3. Quy hoạch cấp nước:
- Thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước là mạng chung cấp nước sản xuất, nước sinh hoạt và nước cứu hoả, đấu nối với tuyến ống cấp nước D250 hiện có thuộc hệ thống cấp nước hồ Phú Hoà. Dự phòng đấu nối với hệ thống cấp nước đô thị Kiến Giang cũ bằng tuyến ống D250 dọc theo Quốc lộ 9C.
- Thiết kế hệ thống mạng lưới vòng DN250-D100 phân phối nước cho toàn bộ khu vực quy hoạch. Từ mạng vòng bố trí các tuyến ống dịch cấp nước đến các khu chức năng. Trên các tuyến ống bố trí các tê chờ để chờ đấu nối cho các nhà máy và các khu chức năng.
5.3.4. Quy hoạch hệ thống năng lượng:
Nguồn điện: Lấy nguồn từ lưới điện 22KV thông qua trạm biến áp 110/35/22KV.
- Xây dựng đường dây 22KV đi từ điểm đấu nối đến vị trí TBA trong khu vực lập quy hoạch, ngoài ra các khu vực bố trí chức năng công cộng và thương mại dịch vụ có nhu cầu công suất lớn được bố trí trạm riêng.
5.3.5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng viễn thông:
- Khu vực quy hoạch được định hướng phát triển cơ sở hạ tầng thông tin có công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng với dung lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, hoạt động hiệu quả, tạo điều kiện để toàn khu vực cùng khai thác, làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin phục phu cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong khu vực quy hoạch.
5.3.6. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
b. Các giải pháp bảo vệ môi trường:
- Các nhà máy cần phân loại chất thải ngay tại nguồn thành chất thải rắn vô cơ (kim loại, thuỷ tinh, giấy, nhựa...) và chất thải rắn hữu cơ (thực phẩm thừa, rau, quả, củ...). Hai loại này được để vào bao chứa riêng. Chất rắn vô cơ được định kì thu gom và tận dụng tối đa đem đi tái chế. Chất thải rắn hữu cơ được thu gom hàng ngày đem đi chôn lấp tại khu xử lý chất thải rắn chung. Chất thải rắn độc hại các nhà máy phải có phương án xử lý riêng.
- Chất thải rắn thông thường của khu công nghiệp được đưa đi chôn lấp và xử lý tại bãi rác thải chung của khu vực được quy hoạch tại xã Trường Thủy cũ (cách khu công nghiệp 5km).
Tải Quyết định tại đây, Bản đồ Quy hoạch
Ngọc Quyền- Phòng Quy hoạch xây dựng
- Công bố Đồ án điều chỉnh Quy hoạch phân khu xây dựng Cảng Hòn La, tỷ lệ 1/2.000 (14/04/2026)
- Công bố Đồ án Quy hoạch phân khu Khu công nghiệp Bố Trạch, tỷ lệ 1/2000 (14/01/2026)
- UBND tỉnh phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết mở rộng Khu công nghiệp Bắc Đồng Hới giai đoạn 2, tỷ lệ 1/500 (04/07/2025)
- Thông tin Công bố Quy hoạch (19/12/2024)
- Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung đi đầu cả nước về kinh tế biển (06/05/2024)
- Điều chỉnh Quy hoạch phân khu xây dựng Cảng Hòn La (02/05/2024)
- Điều chỉnh Quy hoạch Phân khu Cảng Hòn La tại xã Quảng Đông (08/01/2024)
- Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Bắc Đồng Hới, tỷ lệ 1/500 (29/05/2023)
- Thông tin quy hoạch chi tiết điều chỉnh lô đất ký hiệu CX thuộc đồ án Quy hoạch chi tiết mở rộng Khu công nghiệp Bắc Đồng Hới, tỷ lệ 1/500. (17/04/2023)
- Về việc lấy ý kiến về Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng KKT Hòn La (lần 3) (22/11/2022)







