Chi tiết tin - Ban Quản lý Khu Kinh tế
Việc gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước được quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 5 Điều 6 Nghị định 63/2026/NĐ-CP việc gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước được quy định như sau:
- Văn bản điện tử bí mật nhà nước phải được cấp số, thời gian ban hành, tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ trước khi gửi bằng chức năng của Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước (trừ văn bản điện tử bí mật nhà nước được số hóa);
- Văn bản điện tử bí mật nhà nước (trừ văn bản điện tử bí mật nhà nước được số hóa) phải được ký bằng chữ ký số của người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức;
- Máy tính dùng để gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước không được kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Bên gửi có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, bảo đảm tính toàn vẹn của văn bản điện tử bí mật nhà nước và được gửi đến đúng bên nhận;
- Khi nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước, bên nhận phải kiểm tra tính toàn vẹn của văn bản, số lượng văn bản, số trang của mỗi văn bản, tài liệu đính kèm (nếu có), đóng dấu văn bản điện tử bí mật nhà nước đến và đăng ký bằng Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước.
Trường hợp phát hiện sai sót, không bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản này, bên nhận phải kịp thời phản hồi thông qua Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước để bên gửi biết, xử lý theo quy định hoặc báo cáo người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức bên nhận giải quyết.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước có dấu “Tài liệu thu hồi” có trách nhiệm nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định về thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước như sau:
Điều 4. Thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước
[...]
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước có dấu “Tài liệu thu hồi” có trách nhiệm sau đây:
a) Hủy bỏ văn bản điện tử bí mật nhà nước trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước theo đúng thời hạn trên dấu “Tài liệu thu hồi” và thông báo cho bên gửi biết qua Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước;
b) Trường hợp văn bản điện tử bí mật nhà nước được tải, lưu giữ trên máy tính hoặc thiết bị khác thì cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản có trách nhiệm hủy bỏ hoàn toàn văn bản điện tử bí mật nhà nước đang lưu giữ trên máy tính hoặc thiết bị khác đó;
c) Trường hợp văn bản điện tử bí mật nhà nước được in ra bản giấy thì cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản có trách nhiệm gửi lại bản giấy cho bên gửi và thông báo bằng văn bản để bên gửi biết.
Như vậy, cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước có dấu “Tài liệu thu hồi” có trách nhiệm sau đây:
- Hủy bỏ văn bản điện tử bí mật nhà nước trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước theo đúng thời hạn trên dấu “Tài liệu thu hồi” và thông báo cho bên gửi biết qua Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước;
- Trường hợp văn bản điện tử bí mật nhà nước được tải, lưu giữ trên máy tính hoặc thiết bị khác thì cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản có trách nhiệm hủy bỏ hoàn toàn văn bản điện tử bí mật nhà nước đang lưu giữ trên máy tính hoặc thiết bị khác đó;
- Trường hợp văn bản điện tử bí mật nhà nước được in ra bản giấy thì cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản có trách nhiệm gửi lại bản giấy cho bên gửi và thông báo bằng văn bản để bên gửi biết.
Ai xác định bí mật nhà nước có trách nhiệm gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước?
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định về gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước như sau:
Điều 9. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước
1. Người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước có trách nhiệm gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước.
2. Thủ tục gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 20 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Văn bản điện tử bí mật nhà nước sau khi được gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, cơ quan, tổ chức gia hạn phải tạo dấu “Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” màu đỏ trên văn bản điện tử bí mật nhà nước và thể hiện cụ thể thời hạn bảo vệ được gia hạn trên dấu “Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.
Như vậy, người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước có trách nhiệm gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước.
Hoàng Hảo - VPB
- Logistics-động lực tăng trưởng mới của Quảng Trị (22/07/2026)
- Rà soát, hoàn thiện Đề án thí điểm Khu Thương mại tự do tỉnh Quảng Trị (16/07/2026)
- Công bố Đồ án Quy hoạch phân khu Khu 1, Khu kinh tế Hòn La, tỷ lệ 1/2000 (15/07/2026)
- Lấy khoa học, công nghệ và chuyển đổi số làm nền tảng cho tăng trưởng mới (09/07/2026)
- Các hoạt động Lễ hội Vì Hòa bình năm 2026 (26/06/2026)
- Ký kết Quy chế phối hợp giữa Công an tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội tại các khu công nghiệp, khu kinh tế (25/06/2026)
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Đức Tiến kiểm tra tình hình hoạt động tại Khu công nghiệp Quán Ngang (16/06/2026)
- Hoàn thiện Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị đến năm 2045, tạo dư địa thu hút đầu tư và phát triển các dự án động lực (11/06/2026)
- Thắp sáng những mầm xanh tương lai theo lời Bác dạy (01/06/2026)
- Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện Đề án Khu kinh tế thương mại qua biên giới Lao Bảo - Densavan và Khu thương mại tự do (28/05/2026)







