Chi tiết tin - Ban Quản lý Khu Kinh tế
Tổng hợp Danh mục bí mật nhà nước trong các lĩnh vực
Bài viết giải thích bí mật Nhà nước là gì và tổng hợp danh mục bí mật Nhà nước trong các lĩnh vực theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Bí mật Nhà nước là gì?
Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định: Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng do người có thẩm quyền theo quy định của Luật này xác định, chưa được công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
Bí mật nhà nước được chứa đựng trong tài liệu (gồm cả văn bản giấy, văn bản điện tử), vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác.
2. Xác định BMNN và độ mật của BMNN
Căn cứ Điều 10 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025, khi ban hành văn bản, căn cứ vào nội dung văn bản do đơn vị mình ban hành, tạo ra và danh mục BMNN để xác định BMNN và độ mật của BMNN. Không căn cứ vào văn bản mật đến để xác định độ mật tương ứng.
Chỉ xác định độ mật tương ứng với văn bản tiếp nhận theo đúng khoản 3 Điều 10 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 "Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng theo danh mục bí mật nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất"
Điểm b, c khoản 1 Điều 3 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, quy định:
"b) Tài liệu BMNN (gồm cả bản gốc, bản chính, dự thảo văn bản) phải đóng dấu chỉ độ mật, dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước (nếu có); thể hiện phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu, tên người soạn thảo ở mục nơi nhận của tài liệu;
c) Trường hợp người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục BMNN đồng thời là người có thẩm quyền xác định BMNN, độ mật của BMNN thì người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục BMNN căn cứ danh mục BMNN để xác định BMNN, độ mật của BMNN;"
Dưới đây là bản tổng hợp danh mục bí mật Nhà nước trong các lĩnh vực:
| STT | Lĩnh vực | Văn bản | Ngày có hiệu lực |
| 1 | Khoa học và công nghệ | Quyết định số 137/QĐ-TTg ngày 19/1/2026 | 19/1/2026 |
| 2 | Văn hóa, thông tin | Quyết định số 19/QĐ-TTg ngày 6/1/2026 | 6/1/2026 |
| 3 | Công nghiệp và Thương mại | Quyết định số 476/QĐ-TTg ngày 25/3/2026 | 25/3/2026 |
| 4 | Lĩnh vực Tổ chức, cán bộ, lao động và xã hội | Quyết định số 2500/QĐ-TTg ngày 17/11/2025. | 17/11/2025 |
| 5 | Nội vụ | Quyết định số 960/QĐ-TTg ngày 7/7/2020 | 7/7/2020 |
| 6 | Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng | Quyết định số 774/QĐ-TTg ngày 5/6/2020 | 1/7/2020 |
| 7 | Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | Quyết định số 808/QĐ-TTg ngày 18/6/2020 | 1/7/2020 |
| 8 | Hội Cựu chiến binh Việt Nam | Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 19/6/2020 | 1/7/2020 |
| 9 | Tòa án nhân dân | Quyết định số 970/QĐ-TTg ngày 07/7/2020 | 07/7/2020 |
| 10 | Công tác dân tộc | Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 07/7/2020 | 07/7/2020 |
| 11 | Nông nghiệp và phát triển nông thôn | Quyết định số 988/QĐ-TTg ngày 09/7/2020 | 09/7/2020 |
| 12 | Đối ngoại và hội nhập quốc tế | Quyết định số 1178/QĐ-TTg ngày 04/8/2020 | 04/8/2020 |
| 13 | Viện kiểm sát nhân dân tối cao | Quyết định số 1180/QĐ-TTg ngày 04/8/2020 | 04/8/2020 |
| 14 | Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam | Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 11/8/2020 | 11/8/2020 |
| 15 | Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội | Quyết định số 1306/QĐ-TTg ngày 26/8/2020 | 26/8/2020 |
| 16 | Kế hoạch, đầu tư và thống kê | Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 23/9/2020 | 23/9/2020 |
| 17 | Lao động và xã hội | Quyết định số 1451/QĐ-TTg ngày 24/9/2020 | 24/9/2020 |
| 18 | Chủ tịch nước, Văn phòng Chủ tịch nước | Quyết định số 1765/QĐ-TTg ngày 09/11/2020 | 09/11/2020 |
| 19 | Tài chính, ngân sách | Quyết định số 1923/QĐ-TTg ngày 25/11/2020 | 25/11/2020 |
| 20 | Ngân hàng | Quyết định số 2182/QĐ-TTg ngày 21/12/2020 | 21/12/2020 |
| 21 | Thông tin và truyền thông | Quyết định số 2238/QĐ-TTg ngày 29/12/2020 | 29/12/2020 |
| 22 | Công đoàn Việt Nam | Quyết định số 2288/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 | 31/12/2020 |
| 23 | Hội Nông dân Việt Nam | Quyết định số 39/QĐ-TTg ngày 12/01/2021 | 12/01/2021 |
| 24 | Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ | Quyết định số 211/QĐ-TTg ngày 17/02/2021 | 17/02/2021 |
| 25 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp | Quyết định số 277/QĐ-TTg ngày 26/02/2021 | 26/02/2021 |
| 26 | Xây dựng pháp luật, bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, bồi thường nhà nước, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế | Quyết định số 741/QĐ-TTg ngày 20/5/2021 | 20/5/2021 |
| 27 | Kiểm toán nhà nước | Quyết định số 504/QĐ-TTg ngày 22/4/2022 | 22/4/2022 |
| 28 | Giáo dục và Đào tạo | Quyết định số 531/QĐ-TTg ngày 19/5/2023 | 19/5/2023 |
| 29 | Y tế | Quyết định số 440/QĐ-TTg ngày 22/5/2024 | 22/5/2024 |
| 30 | Tài nguyên và môi trường | Quyết định số 562/QĐ-TTg ngày 10/3/2025 | 10/3/2025 |
| 31 | Đảng | Quyết định số 1630/QĐ-TTg ngày 30/7/2025 | 30/7/2025 |
| 32 | Xây dựng và giao thông vận tải | Quyết định số 2440/QĐ-TTg ngày 05/11/2025 | 05/11/2025 |
Tổng hợp danh mục bí mật nhà nước trong các lĩnh vực
3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước
Theo Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 thì các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước bao gồm:
1. Xác định bí mật nhà nước đối với thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước.
2. Soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
4. Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.
5. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.
6. Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
7. Truyền đưa bí mật nhà nước trên mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
8. Sử dụng máy tính, thiết bị khác để soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước khi chưa bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.
9. Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.
10. Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước; đăng tải bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng viễn thông.
Hoàng Hảo - Văn phòng Ban
- Người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách và kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước phải đáp ứng tiêu chuẩn gì? (23/07/2026)
- Từ mạch nguồn lịch sử đến khát vọng phát triển (23/07/2026)
- Việc gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước được quy định như thế nào? (23/07/2026)
- Logistics-động lực tăng trưởng mới của Quảng Trị (22/07/2026)
- Rà soát, hoàn thiện Đề án thí điểm Khu Thương mại tự do tỉnh Quảng Trị (16/07/2026)
- Công bố Đồ án Quy hoạch phân khu Khu 1, Khu kinh tế Hòn La, tỷ lệ 1/2000 (15/07/2026)
- Lấy khoa học, công nghệ và chuyển đổi số làm nền tảng cho tăng trưởng mới (09/07/2026)
- Các hoạt động Lễ hội Vì Hòa bình năm 2026 (26/06/2026)
- Ký kết Quy chế phối hợp giữa Công an tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội tại các khu công nghiệp, khu kinh tế (25/06/2026)
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Đức Tiến kiểm tra tình hình hoạt động tại Khu công nghiệp Quán Ngang (16/06/2026)







