Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 3

  • Hôm nay 83

  • Tổng 9.347.053

Bình chọn

Theo bạn thông tin nội dung website thế nào ?

Phong phú đa dạng
Dễ sử dụng
Hữu ích

222 người đã tham gia bình chọn

Công bố Đồ án Quy hoạch chi tiết Trang trại chăn nuôi heo công nghệ cao N.N.N Quảng Bình, tỷ lệ 1/500

Post date: 29/10/2026

Font size : A- A A+

Quy hoạch chi tiết Trang trại chăn nuôi heo công nghệ cao N.N.N Quảng Bình, tỷ lệ 1/500 được Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị phê duyệt tại Quyết định số 3804/QĐ-KKT ngày 23/10/2026, bao gồm những thông tin chủ yếu như sau:

  1. Phạm vi, quy mô và thời gian lập quy hoạch:
    1. Phạm vi lập quy hoạch.

Khu vực lập quy hoạch thuộc khu vực Cầu Ròong, xã Minh Hóa, tỉnh Quảng Trị, có ranh giới cụ thể như sau:

- Phía Tây giáp đất rừng tự nhiên;

- Phía Bắc giáp đất trồng rừng;

- Phía Nam giáp đất trồng rừng;

- Phía Đông giáp tuyến đường mòn, phục vụ sản xuất.

    1. Quy mô lập quy hoạch:

- Khu vực lập quy hoạch chi tiết có diện tích 136.182,21 m2.

- Phạm vi khu vực nghiên cứu lập quy hoạch có diện tích 151.634,20 m2.

    1. Thời hạn lập quy hoạch: Quy hoạch đến năm 2030, tầm nhìn 2040.

Phối cảnh Quy hoạch chi tiết Trang trại chăn nuôi heo công nghệ cao N.N.N Quảng Bình

  1. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch

- Việc triển khai dự án đầu tư phù hợp với Quyết định chủ trương đầu tư. Việc lập quy hoạch, triển khai xây dựng phải tuân thủ theo các chỉ tiêu quy hoạch, tuân thủ cơ cấu sử dụng đất của quy hoạch cấp trên và quy định quản lý đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

- Quy hoạch bố trí các khu vực chức năng hợp lý, đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, không gian cảnh quan hiện đại, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và kết nối với các dự án đã và đang triển khai trong khu vực để hướng tới phát triển bền vững và hiệu quả.

- Tuân thủ các vị trí khớp nối giao thông, đồng bộ với mạng lưới hạ tầng kỹ thuật của khu vực.

- Các quy định về kiểm soát việc triển khai kiến trúc cảnh quan như mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, số tầng cao, khoảng lùi, màu sắc, hình dáng và kích thước của tường, mái, cửa…đều phải được tuân thủ theo đúng luật định.

- Tổ chức không gian, màu sắc công trình và hệ thống cây xanh cảnh quan phải hài hòa, phù hợp với kiến trúc cảnh quan không gian khu vực.

- Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý quy hoạch, đất đai, công tác đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng trong khu vực lập quy hoạch.

3. Tính chất khu vực lập quy hoạch: Là trang trại chăn nuôi heo công nghệ cao, tổ chức sản xuất theo mô hình công nghiệp tập trung, khép kín và hiện đại kết hợp với trồng cây xanh, cây ăn quả, cây dược liệu và cây lấy gỗ vừa tạo cảnh quan, vừa đóng vai trò vùng đệm sinh thái.

4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch

4.1. Quy mô dân số, lao động: Dự kiến khoảng 50-65 lao động, bao gồm: 40-50 lao động thường xuyên và 10-15 lao động thời vụ.

4.2. Các khu chức năng dự kiến gồm: Khu điều hành; Chuồng trại chăn nuôi, nhà kho; Khu kiểm soát vệ sinh; Khu trung chuyển, kiểm soát xuất nhập heo; Khu hạ tầng kỹ thuật; Đất cây xanh, cây ăn quả, cây dược liệu, giao thông và đất khác.

4.3. Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường:

Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường đảm bảo phù hợp với QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan.

5. Các nội dung chính của quy hoạch

5.1. Quy hoạch sử dụng đất: Các chức năng và chỉ tiêu quy hoạch được quy định cụ thể theo bảng sau:

STT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích

(m2)

Tỷ lệ
(%)

I

Phạm vi lập quy hoạch (thực hiện dự án)

136.182,21

100,00

1

KDH

Khu điều hành

7.599,60

5,58

2

KCN

Chuồng trại chăn nuôi, nhà kho:

19.998,73

14,69

2.1

NCL

Khu nuôi cách ly

2.391,88

 

2.2

HN

Khu nuôi heo nọc

337,50

 

2.3

HHB

Khu nuôi heo hậu bị

733,00

 

2.4

HMT

Khu nuôi heo mang thai

8.769,65

 

2.5

HNĐ

Khu nuôi heo nái đẻ

7.120,70

 

2.6

KHO

Khu nhà kho

646,00

 

3

VS

Các khu kiểm soát vệ sinh:

1.618,76

1,19

3.1

VS.R

Khu rửa xe

598,46

 

3.2

VS.S

Khu sấy xe

487,67

 

3.3

VS.ST

Khu sát trùng

532,63

 

4

KTC

Khu trung chuyển, kiểm soát xuất nhập heo

619,01

0,45

5

HTKT

Hạ tầng kỹ thuật:

16.887,24

12,40

5.1

CD

Cấp điện

150,52

 

5.2

CN

Cấp nước

2.143,99

 

5.3

KXL

Khu tập kết xử lý chất thải

3.105,81

 

5.4

XLNT

Khu xử lý nước thải

11.486,92

 

6

 

Đất cây xanh, cây ăn quả, cây dược liệu, giao thông và đất khác

89.458,87

65,69

6.1

CX

Cây xanh, cây ăn quả, cây dược liệu

72.106,45

52,95

6.2

GT

Giao thông

7.139,24

5,24

6.3

DK

Đất khác

10.213,18

7,50

II

Diện tích ngoài ranh giới dự án

15.451,99

1

CXCL

Phạm vi cây xanh cách ly

3.000,00

 

2

 

Đất giao thông đối ngoại

12.451,99

 

Tổng diện tích khu đất nghiên cứu lập quy hoạch

(đã bốc tách diện tích đất rừng tự nhiên)

151.634,20

 

5.2. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan

- Không gian tổng thể trang trại được tổ chức đồng bộ, hiện đại, bảo đảm vận hành liên hoàn giữa các hạng mục, phù hợp với địa hình tự nhiên khu vực và các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường.

- Tổ chức không gian trang trại hài hòa với cảnh quan tự nhiên và phù hợp với đặc thù sản xuất chăn nuôi tập trung. Các khu chức năng gồm khu điều hành; khu chuồng trại chăn nuôi, nhà kho; khu kiểm soát vệ sinh; khu trung chuyển, kiểm soát xuất nhập heo; khu hạ tầng kỹ thuật được bố trí khoa học, bảo đảm tính liên kết trong vận hành, phân tách hợp lý các khu vực sạch - bẩn và đáp ứng yêu cầu an toàn sinh học.

- Quy hoạch kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của dự án với khu vực xung quanh. Hệ thống giao thông nội bộ được tổ chức thuận tiện, bảo đảm kết nối giữa các khu chức năng và kiểm soát hoạt động vận chuyển.

- Bố trí dải cây xanh trồng cây ăn quả, cây dược liệu và cây chuyên dụng bao quanh khu vực chuồng trại chăn nuôi tạo thành vành đai xanh bao quanh khu vực sản xuất, vừa đảm bảo yêu cầu cách ly vệ sinh, vừa hình thành vùng đệm sinh thái.

- Kết hợp các giải pháp tổ chức mặt bằng, kiến trúc công trình và hạ tầng kỹ thuật nhằm tạo cảnh quan xanh, hạn chế tác động môi trường, góp phần hình thành không gian trang trại chăn nuôi hiện đại, xanh, sạch và bền vững.

5.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

5.3.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

a. Quy hoạch san nền: Tuân thủ cao độ khống chế của các tuyến đường, hạn chế chênh cao với khu vực xung quanh. Cao độ thiết kế thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, đảm bảo thoát nước theo định hướng chung, phù hợp với địa hình hiện trạng. Độ dốc khống chế đảm bảo theo tiêu chuẩn cho phép.

b. Quy hoạch thoát nước mưa: Trong khuôn viên trang trại, tổ chức các tuyến mương nắp đan, kết hợp cống hộp qua đường để thu nước mặt triệt để tại khu vực cây xanh và đường dạo, thoát về khe nước phía Tây Nam theo địa hình tự nhiên. Bố trí hệ thống rãnh đỉnh M1000 thu nước từ khu vực đồi núi, thoát về mương nước hiện có, thoát ra suối.

5.3.2. Quy hoạch hệ thống giao thông

- Tuyến đường sản xuất được quy hoạch rộng 10,5m; lòng đường 7,5m. Trong khu vực khuôn viên bố trí các tuyến đường nội bộ rộng 5,0m, hệ thống đường dạo bao quanh rộng 3,0m và khoảng sân phía trước các công trình đảm bảo tiếp cận giao thông, không gian thoáng đãng và khoảng cách an toàn về phòng cháy, chữa cháy.

5.3.3. Quy hoạch cấp nước

- Tổng nhu cầu cấp nước khu vực lập quy hoạch khoảng 400 m3/ng.đêm. Nguồn nước được khai thác từ nước ngầm bằng hệ thống giếng khoan. Bố trí bể nước dự trữ 900 m3 và tháp nước 50 m3.

- Lắp đặt các hố van khóa, đồng hồ, van chặn mỗi điểm đấu nối để thuận tiện quản lý vận hành.

- Ống cấp nước đặt trên vỉa hè theo chỉ giới được xác định trên mặt cắt đường giao thông và độ sâu chôn ống từ 0.5 -1.0 m.

5.3.4. Quy hoạch năng lượng và chiếu sáng

- Vị trí đấu nối từ đường dây trung thế trong khu dân cư hiện có, cách khu vực lập quy hoạch khoảng 3 Km để cấp điện sinh hoạt, sản xuất và chiếu sáng. Xây dựng 02 trạm biến áp 560 KVA đến từng hạng mục công trình.

5.3.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường

- Nước thải từ khu chuồng trại được xử lý tại chỗ bằng trạm xử lý nước thải nội bộ công nghệ hiện đại với công suất khoảng 300m3/ng.đêm. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép mới được xả ra môi trường hoặc sử dụng vào tưới tiêu cho khu vực trồng cây xanh.

- Khu vực chăn nuôi được thu gom và xử lý riêng. Dùng các đệm sinh học, màng chống thấm HDPE để thu gom chất thải sản xuất triệt để. Chất thải chăn nuôi được tách riêng phân đưa vào nhà ủ phân rồi đưa đi xử lý theo quy định.

- Các tuyến cống chảy vào, đổ ra và cao độ hố ga được khống chế đảm bảo thoát nước theo nguyên tắc tự chảy.

- Bố trí các hố ga BTCT M200, khoảng cách giữa các hố ga từ 30-35m, đảm bảo đấu nối, vận hành thuận lợi.

5.4. Giải pháp bảo vệ môi trường

- Thực hiện đầy đủ các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý tác động môi trường trong quá trình thi công và vận hành trang trại.

- Đầu tư xây dựng trang trại phải đồng bộ với việc thực hiện các biện pháp, giải pháp kỹ thuật về bảo vệ môi trường; bảo đảm xây dựng vận hành trang trại phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời bảo đảm an toàn môi trường, hướng tới phát triển bền vững.

- Sử dụng công nghệ, máy móc, thiết bị hiện đại, tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, có hiệu suất cao và ít phát sinh chất thải; ưu tiên các công nghệ kiểm soát ô nhiễm phù hợp nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường trong cả giai đoạn thi công và vận hành trang trại.

- Tăng cường trồng cây xanh, thảm cỏ và dải cây xanh cách ly trong khuôn viên trang trại.

- Xây dựng và thực hiện chương trình quan trắc, giám sát môi trường trong quá trình thi công và vận hành; thường xuyên kiểm tra các nguồn phát sinh chất thải, chất lượng không khí, nước mặt, nước thải, tiếng ồn, độ rung và các thành phần môi trường có liên quan để kịp thời phát hiện, xử lý các vấn đề phát sinh.

- Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thực hiện đúng các nội dung, yêu cầu của hồ sơ môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt/cấp phép, đồng thời chịu trách nhiệm kiểm soát các nguồn thải phát sinh trong suốt quá trình xây dựng và vận hành trang trại.

 

Nguyễn Văn Giang-Phòng QHXD

More