Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 4

  • Hôm nay 3107

  • Tổng 9.034.033

Bình chọn

Theo bạn thông tin nội dung website thế nào ?

Phong phú đa dạng
Dễ sử dụng
Hữu ích

154 người đã tham gia bình chọn

Tổng hợp Danh mục bí mật nhà nước trong các lĩnh vực

Post date: 30/07/2026

Font size : A- A A+

Bài viết giải thích bí mật Nhà nước là gì và tổng hợp danh mục bí mật Nhà nước trong các lĩnh vực theo quy định của pháp luật hiện hành.

1. Bí mật Nhà nước là gì?

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định: Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng do người có thẩm quyền theo quy định của Luật này xác định, chưa được công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

Bí mật nhà nước được chứa đựng trong tài liệu (gồm cả văn bản giấy, văn bản điện tử), vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác.

2. Xác định BMNN và độ mật của BMNN

Căn cứ Điều 10 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025, khi ban hành văn bản, căn cứ vào nội dung văn bản do đơn vị mình ban hành, tạo ra và danh mục BMNN để xác định BMNN và độ mật của BMNN. Không căn cứ vào văn bản mật đến để xác định độ mật tương ứng.

Chỉ xác định độ mật tương ứng với văn bản tiếp nhận theo đúng khoản 3 Điều 10 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 "Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng theo danh mục bí mật nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất"

Điểm b, c khoản 1 Điều 3 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, quy định:

"b) Tài liệu BMNN (gồm cả bản gốc, bản chính, dự thảo văn bản) phải đóng dấu chỉ độ mật, dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước (nếu có); thể hiện phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu, tên người soạn thảo ở mục nơi nhận của tài liệu;

c) Trường hợp người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục BMNN đồng thời là người có thẩm quyền xác định BMNN, độ mật của BMNN thì người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục BMNN căn cứ danh mục BMNN để xác định BMNN, độ mật của BMNN;"

Dưới đây là bản tổng hợp danh mục bí mật Nhà nước trong các lĩnh vực:

 

STT

Lĩnh vực

Văn bản

Ngày có hiệu lực

1

Khoa học và công nghệ

Quyết định số 137/QĐ-TTg ngày 19/1/2026

19/1/2026

2

Văn hóa, thông tin

Quyết định số 19/QĐ-TTg ngày 6/1/2026

6/1/2026

3

Công nghiệp và Thương mại

Quyết định số 476/QĐ-TTg ngày 25/3/2026

25/3/2026

4

Lĩnh vực Tổ chức, cán bộ, lao động và xã hội

Quyết định số 2500/QĐ-TTg ngày 17/11/2025.

17/11/2025

5

Nội vụ

Quyết định số 960/QĐ-TTg ngày 7/7/2020

7/7/2020

6

Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng

Quyết định số 774/QĐ-TTg ngày 5/6/2020

1/7/2020

7

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Quyết định số 808/QĐ-TTg ngày 18/6/2020

1/7/2020

8

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 19/6/2020

1/7/2020

9

Tòa án nhân dân

Quyết định số 970/QĐ-TTg ngày 07/7/2020

07/7/2020

10

Công tác dân tộc

Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 07/7/2020

07/7/2020

11

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Quyết định số 988/QĐ-TTg ngày 09/7/2020

09/7/2020

12

Đối ngoại và hội nhập quốc tế

Quyết định số 1178/QĐ-TTg ngày 04/8/2020

04/8/2020

13

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Quyết định số 1180/QĐ-TTg ngày 04/8/2020

04/8/2020

14

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 11/8/2020

11/8/2020

15

Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội

Quyết định số 1306/QĐ-TTg ngày 26/8/2020

26/8/2020

16

Kế hoạch, đầu tư và thống kê

Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 23/9/2020

23/9/2020

17

Lao động và xã hội

Quyết định số 1451/QĐ-TTg ngày 24/9/2020

24/9/2020

18

Chủ tịch nước, Văn phòng Chủ tịch nước

Quyết định số 1765/QĐ-TTg ngày 09/11/2020

09/11/2020

19

Tài chính, ngân sách

Quyết định số 1923/QĐ-TTg ngày 25/11/2020

25/11/2020

20

Ngân hàng

Quyết định số 2182/QĐ-TTg ngày 21/12/2020

21/12/2020

21

Thông tin và truyền thông

Quyết định số 2238/QĐ-TTg ngày 29/12/2020

29/12/2020

22

Công đoàn Việt Nam

Quyết định số 2288/QĐ-TTg ngày 31/12/2020

31/12/2020

23

Hội Nông dân Việt Nam

Quyết định số 39/QĐ-TTg ngày 12/01/2021

12/01/2021

24

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ

Quyết định số 211/QĐ-TTg ngày 17/02/2021

17/02/2021

25

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp

Quyết định số 277/QĐ-TTg ngày 26/02/2021

26/02/2021

26

Xây dựng pháp luật, bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, bồi thường nhà nước, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

Quyết định  số 741/QĐ-TTg ngày 20/5/2021

20/5/2021

27

Kiểm toán nhà nước

Quyết định số 504/QĐ-TTg ngày 22/4/2022

22/4/2022

28

Giáo dục và Đào tạo

Quyết định số 531/QĐ-TTg ngày 19/5/2023

19/5/2023

29

Y tế

Quyết định số 440/QĐ-TTg ngày 22/5/2024

22/5/2024

30

Tài nguyên và môi trường

Quyết định số 562/QĐ-TTg ngày 10/3/2025

10/3/2025

31

Đảng

Quyết định số 1630/QĐ-TTg ngày 30/7/2025

30/7/2025

32

Xây dựng và giao thông vận tải

Quyết định số 2440/QĐ-TTg ngày 05/11/2025

05/11/2025

tổng hợp danh mục bí mật nhà nước

Tổng hợp danh mục bí mật nhà nước trong các lĩnh vực

3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước

Theo Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 thì các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước bao gồm:

1. Xác định bí mật nhà nước đối với thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước.

2. Soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

4. Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.

5. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.

6. Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

7. Truyền đưa bí mật nhà nước trên mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

8. Sử dụng máy tính, thiết bị khác để soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước khi chưa bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.

9. Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.

10. Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước; đăng tải bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng viễn thông.

Hoàng Hảo - Văn phòng Ban

More