Cấp số tiếp nhận Phiếu Công bố sản phẩm mỹ phẩm

Thứ năm - 13/10/2016 10:57
1. Trình tự thực hiện:

 - Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại bộ phận “Một cửa” của Ban Quản lý Khu Kinh tế;

- Bước 2: Bộ phận “Một cửa” kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, sửa đổi; sau đó chuyển hồ sơ cho Phòng Doanh nghiệp xử lý;

- Bước 3: Trả kết quả.

2. Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận “Một cửa” của Ban Quản lý Khu Kinh tế

- Địa chỉ: Số 91 Lê Duẩn, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

- Điện thoại: 053 3 609307;             Fax: 053 3 551729

- Có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả thông qua hệ thống bưu chính.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục 01-MP);

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp);

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam. (Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên);

- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS):

+ CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp;

+ CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

- Dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (Khoản 1, Điều 7 Thông tư số 06/2011/TT-BYT)

4. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí công bố theo quy định (Khoản 2, Điều 7 Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế)

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Quản lý Dược- Bộ Y tế

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Ban Quản lý Khu kinh tế

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý Khu kinh tế

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Y tế

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp số tiếp nhận hồ sơ công bố

8. Phí, lệ phí: Phí Công bố chất lượng mỹ phẩm (sản phẩm mỹ phẩm): 500.000 đồng/Hồ sơ (Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính )

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có

Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (mẫu số 01-MP, Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế ).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Có (quy định tại Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế)

- Tổ chức, cá nhân đứng tên công bố phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam;

- Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm (hướng dẫn tại Phụ lục số 03-MP).

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm;

- Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược./.

Tài liệu mẫu đính kèm: bm so 1.doc    Tải mẫu

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây