Thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư- Dự án đầu tư có quy vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Thứ năm - 13/10/2016 09:41
1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận “Một cửa” của Ban Quản lý  Khu Kinh tế;

- Bước 2: Bộ phận “Một cửa” kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, sửa đổi; sau đó chuyển hồ sơ cho Phòng Doanh nghiệp xử lý;

- Bước 3: Trả kết quả. (Nhà đầu tư nộp lệ phí tại bộ phận kế toán trường hợp có đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh).

2. Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận “Một cửa” của Ban Quản lý  Khu Kinh tế

- Địa chỉ: Số 91 Lê Duẩn, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

- Điện thoại: 053 3 609307;             Fax: 053 3 551729

- Có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả thông qua hệ thống bưu chính.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Phụ lục I-1, Phụ lục I-2 hoặc Phụ lục I-3);

- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức thì nộp bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác; đối với nhà đầu tư là cá nhân thì nộp bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân);

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);

- Giải trình kinh tế- kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;

Chú ý: Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định trên đây, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

- Trường hợp có đăng ký thành lập doanh nghiệp:

+ Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (Dự thảo điều lệ công ty; Danh sách thành viên đối với công ty TNHH có hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; danh sách cổ đông sang lập đối với công ty cổ phần; Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định; Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề);

+ Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

- Trường hợp thành lập chi nhánh:

+ Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh;

+ Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;

+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo quy định của người đứng đầu chi nhánh;

+ Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

b) Số lượng hồ sơ: 04 bộ, trong đó ít nhất có 01 bộ hồ sơ gốc.

4. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 38 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Điều 49 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP)

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý Khu kinh tế

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý Khu kinh tế

c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các sở, ngành và các Bộ, ngành có liên quan

8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư

9. Lệ phí: - Trường hợp có đăng ký thành lập doanh nghiệp: 120.000 đồng

       - Trường hợp có đăng ký hoạt động chi nhánh: 12.000 đồng

(Tiết a, Khoản 3.7, Mục 3, Điều 1 Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 18/8/2008 của UBND tỉnh Quảng Trị)

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có

- Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

+ Phụ lục I-1: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc chi nhánh)

+ Phụ lục I-2: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp gắn với thành lập chi nhánh)

+ Phụ lục I-3: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp gắn với thành lập doanh nghiệp)

- Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

+ Phụ lục II-1: Danh sách thành viên công ty TNHH có hai thành viên trở lên

+ Phụ lục II-2: Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần

+ Phụ lục II-3: Danh sách thành viên công ty hợp danh

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: (Khoản 3, Điều 45 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP)

- Phù hợp với quy hoạch: Kết cấu hạ tầng- kỹ thuật; sử dụng đất; xây dựng; thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác. Trường hợp chưa có quy hoạch thì phải được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch tương ứng chấp thuận;

- Nhu cầu sử dụng đất phù hợp với diện tích đất, loại đất và tiến độ sử dụng đất;

- Tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án phải phù hợp;

- Đáp ứng các quy định về môi trường.

Chú ý:

- Trường hợp thành lập chi nhánh: Ngành nghề của chi nhánh phải phù hợp với ngành nghề của doanh nghiệp;

- Trường hợp thành lập doanh nghiệp: Ngành nghề kinh doanh không bị cấm, trường hợp ngành nghề kinh doanh thuộc loại có điều kiện thì phải đáp ứng điều kiện theo quy định.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11;

- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11;

- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;

- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

- Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;

- Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

- Thông tư số 14/2010/TT-BKHĐT ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010;

- Quyết định số 11/2005/QĐ-TTg ngày 12/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế Khu Kinh tế- Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị;

- Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam;

- Quyết định số 16/2010/QĐ-TTg ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bãi bỏ một số quy định tại các Quy chế hoạt động của các khu kinh tế cửa khẩu./.
           
        5 BDK.doc    Tải mẫu

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây